Điều kiện kinh doanh nhập khẩu ô tô

(Theo Nghị định 116/2017/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực từ ngày 17/10/2017)

Doanh nghiệp được kinh doanh nhập khẩu theo quy định hiện hành đến hết ngày 31/12/2017 (trừ doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện mới và được Bộ Công thương cấp Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô trước ngày 31/12/2017 được quyền nhập khẩu ô tô kể từ ngày Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô có hiệu lực). Kể từ ngày 01/01/2018, doanh nghiệp chỉ được nhập khẩu ô tô sau khi được cấp Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô theo quy định mới.


Nghị định 116 không áp dụng đối với:


1. Ô tô nhập khẩu phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh theo kế hoạch do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

2. Ô tô nhập khẩu theo hình thức tạm nhập khẩu của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ thực hiện theo quy định riêng của Thủ tướng Chính phủ.
3. Ô tô nhập khẩu thuộc diện quà biếu, quà tặng, tài sản di chuyển.
4. Ô tô nhập khẩu thuộc diện hàng viện trợ của nước ngoài.
5. Ô tô nhập khẩu phục vụ công tác nghiên cứu khoa học.
6. Ô tô nhập khẩu phục vụ các mục đích cá biệt theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
7. Ô tô nhập khẩu theo hình thức tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập; chuyển khẩu; gửi kho ngoại quan; quá cảnh
8. Ô tô nhập khẩu không tham gia giao thông công cộng, chỉ hoạt động trong phạm vi hẹp.
9. Ô tô nhập khẩu là ô tô chuyên dùng, ô tô chở người chuyên dùng, ô tô chở hàng chuyên dùng theo định nghĩa tại TCVN 6211 và TCVN 7271.

Điều kiện kinh doanh nhập khẩu ô tô

1. Là Doanh nghiệp.


2. Có cở sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô đáp ứng đầy đủ điều kiện

+ thuộc sở hữu của doanh nghiệp, hoặc
+ do doanh  nghiệp ký hợp đồng thuê, hoặc
+ thuộc hệ thống đại lý ủy quyền của doanh nghiệp

3. Có văn bản xác nhận hoặc tài liệu chứng minh doanh nghiệp đuợc quyền thay mặt doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô nước ngoài thực hiện lệnh triệu hồi ô tô nhập khẩu tại Việt Nam.


Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô


Bộ Công thương là cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô.


Bộ trưởng Bộ Công thương có thể ra quyết định tạm dừng hiệu lực Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô trong các trường hợp sau:


+ Không thực hiện trách nhiệm bảo hành, triệu hồi, thu hồi ô tô nhập khẩu.

+ Không cung cấp, cung cấp không đầy đủ, không chính xác tài liệu hướng dẫn sử dụng (bằng tiếng Việt hoặc được dịch sang tiếng Việt).
+ Không cung cấp sổ bảo hành.
+ Cung cấp điều kiện bảo hành thấp hơn so với điều kiện bảo hành quy định tại Nghị định 116.
+ Không báo cáo theo quy định sau khi đã được Bộ Công thương đôn đốc, nhắc nhở bằng văn bản.

Doanh nghiệp khắc phục hoàn toàn vi phạm trong thời hạn 06 tháng sẽ được xem xét hủy bỏ việc tạm dừng hiệu lực Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô.


Bộ trưởng Bộ Công thương có thể ra quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô trong các trường hợp sau:


+ Doanh nghiệp trả lại Giấy phép.

+ Giải thể, phá sản.
+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị thu hồi.
+ Cung cấp thông tin không chính xác hoặc giả mạo hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.
+ Cho thuê, mượn, tự ý sửa đổi nội dung Giấy phép.
+ Không duy trì điều kiện về cơ sở bảo hành, bảo dưỡng trong quá trình kinh doanh nhập khẩu ô tô.
+ Không khắc phục hoàn toàn vi phạm dẫn đến việc hiệu lực Giấy chứng nhận bị tạm dừng trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày bị tạm dừng hiệu lực Giấy phép.

Trách nhiệm của doanh nghiệp nhập khẩu ô tô


1. Trách nhiệm bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường


Ô tô chưa qua sử dụng nhập khẩu:

+ Khi tiến hành kiểm tra, thử nghiệm, doanh nghiệp nhập khẩu ô tô phải cung cấp cho cơ quan quản lý chất lượng các giấy tờ sau:

   - Bản sao Giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại ô tô nhập khẩu được cấp bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nước ngoài;
   - Bản chính Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng của doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô nước ngoài cấp cho từng ô tô;
   - Tài liệu về kết quả đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng của doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô nước ngoài đối với nhà máy sản xuất ra kiểu loại ô tô nhập khẩu còn hiệu lực được cấp bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nước ngoài.
+ Ô tô chưa qua sử dụng nhập khẩu phải được cơ quan quản lý chất lượng kiểm tra theo quy định đối với từng lô xe nhập khẩu. Mẫu ô tô đại diện cho từng kiểu loại ô tô trong lô xe nhập khẩu phải được kiểm tra, thử nghiệm về khí thải và chất lượng an toàn kỹ thuật theo quy định. Trường hợp mẫu ô tô được kiểm tra, thử nghiệm không đáp ứng các quy định về khí thải và chất lượng an toàn kỹ thuật thì doanh nghiệp nhập khẩu phải tái xuất toàn bộ ô tô thuộc cùng kiểu loại trong lô xe nhập khẩu đó;
+ Ô tô nhập khẩu có kết quả chứng nhận sự phù hợp về chất lượng từ các quốc gia, vùng lãnh thổ mà Việt Nam đã ký kết thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau trong lĩnh vực chứng nhận xe cơ giới thì thực hiện theo thỏa thuận.

Ô tô đã qua sử dụng nhập khẩu


+ Ô tô đã qua sử dụng nhập khẩu phải là ô tô đã đăng ký lưu hành tại các quốc gia có tiêu chuẩn khí thải tương đương hoặc cao hơn tiêu chuẩn khí thải hiện hành của Việt Nam.

+ Ô tô đã qua sử dụng nhập khẩu phải được kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với từng xe theo quy định.
+ Khi tiến hành thủ tục kiểm tra, doanh nghiệp nhập khẩu ô tô đã qua sử dụng phải cung cấp cho cơ quan quản lý chất lượng Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành còn hiệu lực đến trước khi xuất khẩu được cấp bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương.

2. Trách nhiệm bảo hành


+ Ô tô con chưa qua sử dụng nhập khẩu: tối thiểu 02 năm hoặc 50.000 km, tùy điều kiện nào đến trước.

+ Ô tô còn lại chưa qua sử dụng nhập khẩu: tối thiểu 01 năm hoặc 20.000 km, tùy điều kiện nào đến trước.

3. Trách nhiệm triệu hồi ô tô và thu hồi ô tô thải bỏ


+ Phải triệu hồi ô tô theo quy định. (Triệu hồi ô tô là hành động của doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp và doanh nghiệp nhập khẩu thực hiện đối với ô tô có khuyết tật trong quá trình thiết kế, chế tạo, sản xuất, lắp ráp đã được cung cấp ra thị trường nhằm ngăn ngừa các nguy hiểm có thể xảy ra.)

+ Chi trả chi phí triệu hồi ô tô.
+ Thu hồi ô tô thải bỏ theo quy định của pháp luật bảo vệ môi trường. (Thu hồi ô tô thải bỏ là việc tiếp nhận, thu gom ô tô thải bỏ để quản lý, xử lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.)

4. Trách nhiệm công bố thông tin


+ Thời hạn, nội dung và điều kiện bảo hành.

+ Chu kỳ và nội dung công việc bảo dưỡng.
+ Địa chỉ cơ sở bảo hành, bảo dưỡng có đủ năng lực theo quy định.
+ Thông tin cần thiết khác phục vụ việc bảo hành, bảo dưỡng.

5. Doanh nghiệp được cấp Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô còn có các trách nhiệm sau:


+ Duy trì các điều kiện kinh doanh.

+ Bảo đảm thực hiện trách nhiệm bảo hành, bảo dưỡng ô tô nhập khẩu.
+ Bảo đảm thực hiện trách nhiệm triệu hồi ô tô nhập khẩu.
+ Bảo đảm thực hiện trách nhiệm thu hồi ô tô nhập khẩu.
+ Cung cấp cho người mua tài liệu, giấy tờ sau:
   - Tài liệu hướng dẫn sử dụng bằng tiếng Việt của doanh nghiệp sản xuất ô tô nước ngoài hoặc dịch sang tiếng Việt từ tài liệu hướng dẫn sử dụng của doanh nghiệp sản xuất ô tô nước ngoài.
   - Sổ bảo hành nêu rõ các thông tin về (i) thời hạn bảo hành, (ii) điều kiện bảo hành, (iii) chu ký bảo dưỡng, (iv) nội dung công việc bảo dưỡng, (v) địa chỉ cơ sở bảo hành, bảo dưỡng, (vi) thông tin cần thiết khác phục vụ việc bảo hành, bảo dưỡng.
+ Báo cáo Bộ Công thương trước ngày 30/01 hàng năm về tình hình nhập khẩu ô tô của năm trước đó (theo Mẫu).