Bộ Y tế đã ban hành Thông tư số 48/2015/TT-BYT ngày 01/12/2015 quy định về hoạt động kiểm tra an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế.

Thông tư 48 sẽ có hiệu lực từ ngày 15/01/2016.


Các nội dung của hoạt động kiểm tra được Thông tư 48 điều chỉnh bao gồm: 


+ Trách nhiệm thực hiện hoạt động kiểm tra an toàn thực phẩm.

+ Nội dung, hình thức kiểm tra. 
+ Trình tự kiểm tra. 
+ Xử lý kết quả kiểm tra.

Các đối tượng áp được kiểm tra theo Thông tư 48 bao gồm:


> Cơ sở sản xuất, kinh doanh:

+ Nước uống đóng chai 
+ Nước khoáng thiên nhiên
+ Thực phẩm chức năng
+ Thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng
+ Phụ gia thực phẩm
+ Chất hỗ trợ chế biến thực phẩm
+ Dụng cụ, vật liệu bao gói chứa đựng thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Y tế.
> Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, kinh doanh thức ăn đường phố.
> Cơ sở sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thực phẩm không thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công thương.
> Cơ sở sản xuất, kinh doanh nhiều loại thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý từ 02 Bộ trở lên trong đó có sản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế theo quy định về phối hợp giữa các Bộ quản lý.

Các hoạt động 
không được Thông tư 48 điều chỉnh bao gồm:

+ Hoạt động kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu, xuất khẩu của cơ quan kiểm tra nhà nước được chỉ định.

+ Kiểm tra hoạt động chứng nhận hợp quy đối với thực phẩm của tổ chức chứng nhận hợp quy được chỉ định.

Theo Thông tư 48, cơ quan kiểm tra an toàn thực phẩm gồm các cơ quan: 


Cục An toàn thực phẩm (thực hiện kiểm tra an toàn thực phẩm trên phạm vi cả nước).

Sở Y tế, Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm cấp tỉnh (thực hiện kiểm tra an toàn thực phẩm trên địa bàn toàn tỉnh).
Ủy ban nhân dân cấp quậnPhòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp quận (kiểm tra an toàn thực phẩm trên địa bàn quận).
Ủy ban nhân dân phường, Trạm Y tế xã (kiểm tra an toàn thực phẩm trên địa bàn phường).

Hoạt động kiểm tra có thể thực hiện theo kế hoạch (báo trước cho cơ sở được kiểm tra chậm nhất là trước 01 ngày, trừ trường hợp cơ sở không phải đăng ký kinh doanh hoặc người kinh doanh thức ăn đường phố) hoặc đột xuất (không báo trước).


MỘT SỐ NỘI DUNG ĐÁNG LƯU Ý

KIỂM TRA THEO KẾ HOẠCH & KIỂM TRA ĐỘT XUẤT

Hoạt động kiểm tra theo kế hoạch. Cơ quan chức năng thực hiện hoạt động kiểm tra theo kế hoạch với tần suất:

> Đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, kinh doanh thức ăn đường phố:
Không quá 02 (hai) lần/năm đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống do đơn vị chức năng được Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương ủy quyền cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
Không quá 03 (ba) lần/năm đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống do đơn vị chức năng được Ủy ban nhân dân huyện/quận ủy quyền cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
Không quá 04 (bốn) lần/năm đối với đối tượng kinh doanh thức ăn đường phố do Ủy ban nhân dân cấp xã/phường quản lý hoặc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

> Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế:
Không quá 02 lần/năm đối với cơ sở đã được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, cơ sở có cả giấy chứng nhận GMP, HACCP, ISO 22000 và tương đương của cơ quan có thẩm quyền cấp.
Không quá 03 lần/năm đối với cơ sở đã được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
Không quá 04ốn lần/năm đối với các cơ sở không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

Hoạt động kiểm tra đột xuất được thực hiện các trường hợp:

+ Khi có dấu hiệu vi phạm về an toàn thực phẩm.
+ Khi có dấu hiệu sự cố về an toàn thực phẩm.
+ Các đợt kiểm tra cao điểm và yêu cầu quản lý an toàn thực phẩm theo chỉ đạo của cơ quan cấp trên.
+ Khi có cảnh báo của tổ chức trong nước, nước ngoài và các tổ chức quốc tế liên quan đến an toàn thực phẩm.
+ Theo phản ảnh của các tổ chức, cá nhân có liên quan đến an toàn thực phẩm.

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA

Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm:


> Kiểm tra hồ sơ hành chính, pháp lý của cơ sở gồm:

+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
+ Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
+ Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm.
+ Giấy xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
+ Giấy chứng nhận cơ sở đạt ISO, HACCP (Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn) và tương đương.

> Kiểm tra hồ sơ đối với Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy/Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm, Giấy xác nhận nội dung quảng cáo;


> Kiểm tra hồ sơ, tài liệu và chấp hành của chủ cơ sở về:
+ điều kiện cơ sở, trang thiết bị dụng cụ; người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm;
+ quy trình sản xuất, chế biến; 
+ vận chuyển và bảo quản thực phẩm; 
+ nguồn gốc, xuất xứ, hạn sử dụng của nguyên liệu, phụ gia và thành phẩm thực phẩm; 
+ các quy định khác có liên quan đến cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm và sản phẩm thực phẩm;

> Kiểm tra nội dung ghi nhãn sản phẩm thực phẩm.


> Kiểm tra việc thực hiện kiểm nghiệm định kỳ sản phẩm.


> Kiểm tra việc thực hiện các quy định về quảng cáo thực phẩm (đối với cơ sở có quảng cáo thực phẩm).


> Kiểm tra các giấy tờ liên quan đến việc kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu (đối với cơ sở nhập khẩu, kinh doanh thực phẩm nhập khẩu);


> Lấy mẫu kiểm nghiệm trong trường hợp cần thiết.


Đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, kinh doanh thức ăn đường phố:


> Kiểm tra hồ sơ hành chính, pháp lý của cơ sở: 

+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
+ Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (đối với cơ sở thuộc diện cấp giấy), Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm. 
+ Giấy xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

> Kiểm tra hồ sơ, tài liệu và chấp hành của chủ cơ sở về:

+ điều kiện cơ sở, trang thiết bị dụng cụ.
+ người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
+ quy trình sản xuất, chế biến.
+ thực hành vệ sinh an toàn thực phẩm của nhân viên.
+ vận chuyển và bảo quản thực phẩm.
+ nguồn nước; 
+ nguồn gốc xuất xứ đối với thực phẩm và nguyên liệu dùng để sản xuất, chế biến thực phẩm; 
+ lưu mẫu; 
+ các quy định khác có liên quan;

> Lấy mẫu thức ăn, nguyên liệu thực phẩm để kiểm nghiệm trong trường hợp cần thiết.


XỬ LÝ KẾT QUẢ KIỂM TRA

Nếu kết quả kiểm tra cho thấy có vi phạm thì sẽ được xử lý như sau:


> Xử ký thu hồi và xử lý sản phẩm thực phẩm không bảo đảm an toàn nếu

+ có vi phạm quy định về ghi nhãn hàng hóa, hoặc 
+ hàng hóa có kết quả kiểm nghiệm mẫu không phù hợp với: 
- chỉ tiêu công bố trong bản thông tin chi tiết của sản phẩm hoặc 
- chỉ tiêu ghi trên nhãn sản phẩm kèm theo hồ sơ công bố được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm.

> Xử lý vi phạm hành chính các vi phạm quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm, về kiểm nghiệm định kỳ sản phẩm.


> Xử lý vi phạm hành chính các vi phạm quy định về công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm đối với sản phẩm thực phẩm; 


> Xử lý vi phạm hành chính các vi phạm đối với hàng hóa có kết quả kiểm nghiệm mẫu không phù hợp:

+ với chỉ tiêu công bố trong bản thông tin chi tiết của sản phẩm hoặc chỉ tiêu ghi trên nhãn sản phẩm; hoặc 
+ với chỉ tiêu công bố áp dụng, không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc quy định an toàn thực phẩm. 

> Xử lý vi phạm hành chính các vi phạm quy định về ghi nhãn hàng hóa.


> Xử lý vi phạm hành chính các vi phạm quy định về quảng cáo thực phẩm.


> Xử lý vi phạm hành chính các vi phạm quy định trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán thực phẩm là hàng giả, hàng cấm.