Quy định mới về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và đưa người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

Ngày có hiệu lực: 25/11/2015


Nghị định 88/2015/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 07/10/2015 bổ sung, sửa đổi một số hành vi vi phạm về các vấn đề như tuyển dụng, quản lý lao động; Thử việc; Giao kết, thực hiện, hay sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động; Dịch vụ việc làm; Thuê lại lao động; Tiền lương; Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; Kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất; Phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam; Sử dụng người Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam; Bảo đảm thực hiện quyền công đoàn; Bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp và việc lập hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp. 


Nghị định 88 bổ sung yêu cầu “chưa đến mức độ truy cứu trách nhiệm hình sự” để xem xét xử lý hành chính đối với một số hành vi vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Ngoài ra, trong một số trường hợp mức lãi suất áp dụng được tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước tại thời điểm xử phạt thay cho lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.


Một số hành vi vi phạm được bổ sung, sửa đổi theo Nghị định 88:


Dịch vụ việc làm

> Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm có hành vi thông báo hoạt động dịch vụ việc làm không theo quy định của pháp luật.


Tuyển dụng, quản lý lao động

> Không thông báo công khai về nhu cầu tuyển lao động hoặc thông báo ít hơn 05 ngày làm việc trước khi nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển của người lao động hoặc thông báo không đảm bảo các nội dung cơ bản theo quy định pháp luật;

> Không thông báo công khai kết quả tuyển lao động hoặc thông báo sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả tuyển lao động.

> Thu tiền của người lao động tham gia tuyển lao động;

> Không lập sổ quản lý lao động; 

> Lập sổ quản lý lao động không đúng thời hạn, không đảm bảo các nội dung cơ bản theo quy định pháp luật; 

> Không ghi chép, nhập đầy đủ thông tin về người lao động vào sổ quản lý lao động khi hợp đồng lao động có hiệu lực; 

> Không cập nhật thông tin khi có sự thay đổi vào sổ quản lý lao động.


Giao kết hợp đồng lao động

> Giao kết hợp đồng lao động không đầy đủ các nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động; 

> Giao kết hợp đồng lao động trong trường hợp thuê người lao động làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn của Nhà nước không theo quy định của pháp luật.

> Giao kết hợp đồng lao động với người lao động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi mà không có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người lao động.
 

Thử việc

> Không thông báo kết quả công việc người lao động đã làm thử theo quy định của pháp luật.

> Yêu cầu người lao động thử việc quá 01 lần đối với một công việc (trước chỉ quy định thử việc quá 01 lần, nay quy định rõ hơn “đối với một công việc”);

> Kết thúc thời gian thử việc, người lao động vẫn tiếp tục làm việc mà người sử dụng lao động không giao kết hợp đồng lao động với người lao động.


Thực hiện hợp đồng lao động

> Chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động không đúng lý do, thời hạn hoặc không có văn bản đồng ý của người lao động theo quy định của pháp luật.


Sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng lao động

> Sửa đổi quá một lần thời hạn hợp đồng lao động bằng phụ lục hợp đồng lao động hoặc khi sửa đổi thời hạn hợp đồng lao động bằng phụ lục hợp đồng lao động làm thay đổi loại hợp đồng lao động đã giao kết; 

> Không thực hiện đúng quy định về thời hạn thanh toán các khoản về quyền lợi của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động;

> Không trả hoặc trả không đủ tiền bồi thường cho người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật;

> Cho thôi việc từ 02 người lao động trở lên mà không trao đối với tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở hoặc không thông báo trước 30 ngày cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;

> Không lập phương án sử dụng lao động theo quy định của pháp luật.
 

Thuê lại lao động

> Không thông báo bằng văn bản gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định về địa điểm, địa bàn, thời gian bắt đầu hoạt động và người quản lý, người giữ chức danh chủ chốt của doanh nghiệp; về việc thay đổi người quản lý, người giữ chức danh chủ chốt, vốn điều lệ của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; không báo cáo tình hình cho thuê lại lao động theo quy định của pháp luật;

> Trả lương và các chế độ khác cho người lao động thuê lại thấp hơn so với nội dung đã thỏa thuận với bên thuê lại lao động;


Tiền lương

> Xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động không đúng quy định pháp luật;

> Sử dụng thang lương, bảng lương, định mức lao động không đúng quy định khi đã có ý kiến sửa đổi, bổ sung của cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện;

> Không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc ban đêm, tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật;

> Trả lương không đúng quy định cho người lao động khi tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động, trong thời gian tạm đình chỉ công việc, trong thời gian đình công, những ngày người lao động chưa nghỉ hàng năm;

> Không trả thêm một khoản tiền tương ứng với mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp và tiền nghỉ phép hằng năm cho người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.


Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

> Không rút ngắn thời giờ làm việc đối với người lao động trong năm cuối cùng trước khi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật;

> Không thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý nhà nước về lao động tại địa phương về việc tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm.


Kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất

> Không đăng ký nội quy lao động với cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh;

> Sử dụng nội quy lao động đã đăng ký nhưng chưa có hiệu lực;

> Xử lý kỷ luật lao động, bồi thường thiệt hại không đúng trình tự, thủ tục, thời hiệu theo quy định của pháp luật.


Phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

> Bồi dưỡng bằng hiện vật cho người lao động làm công việc độc hại, nguy hiểm không đúng mức theo quy định;

> Không cấp cứu kịp thời và điều trị chu đáo người lao động bị tai nạn lao động khi vi phạm đối với mỗi người lao động;

> Không kiểm định trước khi đưa vào sử dụng hoặc không kiểm định định kỳ theo quy định của pháp luật;

> Sử dụng hồ sơ, tài liệu giả mạo, sai sự thật để đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;


Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

> Không thông báo tình hình sử dụng lao động là người nước ngoài cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động hoặc báo cáo nhưng chưa đảm bảo những nội dung, thời hạn theo quy định;

> Sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.


Người Việt Nam làm việc cho nước ngoài tại Việt Nam

> Sử dụng người lao động Việt Nam nhưng không báo cáo tổ chức có thẩm quyền tuyển, quản lý người lao động Việt Nam về tình hình tuyển dụng, sử dụng người lao động Việt Nam theo quy định;

> Sử dụng người lao động Việt Nam mà không thông báo bằng văn bản kèm bản sao hợp đồng lao động đã ký kết với người lao động Việt Nam cho tổ chức có thẩm quyền tuyển, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam theo quy định.


Bảo đảm thực hiện quyền công đoàn

> Không cung cấp thông tin, phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi để công đoàn thực hiện quyền, trách nhiệm đại diện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của người lao động;

> Từ chối yêu cầu, đối thoại, thương lượng của công đoàn;

> Không thỏa thuận bằng văn bản với Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc Ban chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, chuyển làm công việc khác theo hợp đồng lao động, kỷ luật sa thải đối với người lao động là cán bộ công đoàn không chuyên trách;

> Lợi dụng quyền công đoàn để vi phạm pháp luật, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân;

> Kỷ luật lao động hoặc chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật đối với người lao động vì lý do thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn;

> Quấy rối, ngược đãi, cản trở hoặc từ chối thăng tiến nghề nghiệp cho cán bộ công đoàn;

> Thông tin không đúng sự thật nhằm hạ thấp uy tín của cán bộ công đoàn đối với người lao động;

> Có quy định hạn chế quyền của người lao động tham gia làm cán bộ công đoàn;

> Chi phối, cản trở việc bầu, lựa chọn cán bộ công đoàn;

> Thực hiện các biện pháp kinh tế tác động đến người lao động để người lao động không tham gia công đoàn hoặc không hoạt động công đoàn.

> Chậm đóng kinh phí công đoàn;

> Đóng kinh phí công đoàn không đúng mức quy định;

> Đóng kinh phí công đoàn không đủ số người thuộc đối tượng phải đóng.


Bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp

> Thỏa thuận với người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp không đúng mức quy định.


Lập hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp

> Thỏa thuận với cơ sở đào tạo nghề làm giả hồ sơ để trục lợi số tiền hỗ trợ học nghề mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

> Không thông báo với Trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định khi người lao động có việc làm trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp;

> Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp không thông báo theo quy định với Trung tâm dịch vụ việc làm khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: tìm được việc làm; thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; hưởng lương hưu hằng tháng; ra nước ngoài để định cư, đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng; đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên; chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

> Không thông báo với Trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc của người sử dụng lao động khi có biến động lao động việc làm tại đơn vị theo quy định;

> Tổ chức triển khai đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động không theo đúng phương án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

> Cung cấp không đầy đủ tài liệu, thông tin về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

> Cung cấp không đầy đủ thông tin về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp của người lao động khi người lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu

> Không làm văn bản đề nghị cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận việc đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động để người lao động hoàn thiện hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định;

> Tổ chức dạy nghề không đủ thời gian khóa học mà người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp đăng ký đối với mỗi người lao động vi phạm;

> Thỏa thuận với cá nhân, tổ chức có liên quan để trục lợi số tiền hỗ trợ học nghề đối với mỗi trường hợp vi phạm.