Tìm hiểu Nhãn hiệu

Nhãn hiệu

là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.

Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa Nhãn hiệu

> Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với hình quốc kỳ, quốc huy của các nước.
> Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với biểu tượng, cờ, huy hiệu, tên viết tắt, tên đầy đủ của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp của Việt Nam và tổ chức quốc tế, nếu không được cơ quan, tổ chức đó cho phép.
> Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thật, biệt hiệu, bút danh, hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân của Việt Nam, của nước ngoài.
> Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với dấu chứng nhận, dấu kiểm tra, dấu bảo hành của tổ chức quốc tế mà tổ chức đó có yêu cầu không được sử dụng, trừ trường hợp chính tổ chức này đăng ký các dấu đó làm nhãn hiệu chứng nhận.
> Dấu hiệu làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc xuất xứ, tính năng, công dụng, chất lượng, giá trị hoặc các đặc tính khác của hàng hóa, dịch vụ.

Rủi ro khi Nhãn hiệu không được bảo hộ (đăng ký)
> Người khác nộp đơn đăng ký trước Nhãn hiệu hoặc nhãn hiệu tương tự gây nhầm lẫn.
> Không thể ngăn cản người khác sử dụng Nhãn hiệu hoặc nhãn hiệu tương tự gây nhầm lẫn.

Lợi ích khi Nhãn hiệu được bảo hộ (được cấp Giấy chứng nhận đăng ký)

> Có quyền ngăn cản người khác sử dụng Nhãn hiệu được bảo hộ hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu được bảo hộ (đăng ký).
> Có quyền cho phép người khác sử dụng và thu phí.

Căn cứ quyền đối với Nhãn hiệu

Quyết định cấp văn bằng bảo hộ (Giấy chứng nhận đăng ký Nhãn hiệu) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký hoặc công nhận đăng ký quốc tế theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Tiêu chuẩn bảo hộ để một Nhãn hiệu được cấp Giấy chứng nhận đăng ký

> Là dấu hiệu nhìn thấy được (chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc)
> Có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu Nhãn hiệu với hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác.

Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký

10 năm, có thể được gia hạn, mỗi lần 10 năm và không giới hạn số lần gia hạn.
Đăng ký nhãn hiệu có thể bị chấm dứt nếu Nhãn hiệu không được sử dụng trong 05 năm liên tục.

Yêu cầu bảo hộ (đăng ký) Nhãn hiệu tại Việt Nam
 
Đơn yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cần được nộp tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam và được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam thẩm định để quyết định cấp hay không cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu trên cơ sở các tiêu chuẩn bảo hộ.

Yêu cầu bảo hộ (đăng ký) Nhãn hiệu ở nước ngoài

1. Nộp Đơn yêu cầu đăng ký nhãn hiệu tại Cơ quan nhãn hiệu ở từng quốc gia.
2. Nộp Đơn theo thủ tục quy định tại Thỏa ước Madrid hoặc Nghị định thư Madrid.

Thủ tục thẩm định đơn yêu cầu bảo hộ Nhãn hiệu tại Việt Nam
 
> Thẩm định hình thức
> Công bố đơn
> Thẩm định nội dung
 
Hợp đồng chuyển nhượng (Mua bán) Nhãn hiệu đã được đăng ký

Phải được đăng ký với Cục Sở hữu trí tuệ mới có hiệu lực.
 
Hợp đồng cho phép sử dụng Nhãn hiệu đã được đăng ký
Phải được đăng ký với Cục Sở hữu trí tuệ mới có hiệu lực với bên thứ ba. Hợp đồng chưa được đăng ký vẫn có hiệu lực giữa các bên ký kết.