Điều kiện kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô

Điều kiện kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô

(Theo Nghị định 116/2017/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực từ ngày 17/10/2017)

Nghị định 116 không áp dụng đối với các cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô không thực dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô cho các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp và doanh nghiệp nhập khẩu ô tô.

Điều kiện kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô


1. Là doanh nghiệp.

2. Nhà xưởng được xây dựng trên khu đất có quyền sử dụng hợp pháp.
3. Mặt bằng, nhà xưởng bảo đảm phục vụ việc thực hiện bảo hành, bảo dưỡng.
4. Có các khu vực thực hiện các công việc:
+ Tiếp nhận
+ Bàn giao
+ Bảo dưỡng
+ Sửa chữa
+ Kiểm tra xuất xưởng
+ Nhà điều hành
+ Khi linh kiện, phụ kiện
+ Khu vực rửa xe 
đáp ứng được công việc.

Chi tiết


Điều kiện kinh doanh nhập khẩu ô tô

Điều kiện kinh doanh nhập khẩu ô tô

(Theo Nghị định 116/2017/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực từ ngày 17/10/2017)

Doanh nghiệp được kinh doanh nhập khẩu theo quy định hiện hành đến hết ngày 31/12/2017 (trừ doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện mới và được Bộ Công thương cấp Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô trước ngày 31/12/2017 được quyền nhập khẩu ô tô kể từ ngày Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô có hiệu lực). Kể từ ngày 01/01/2018, doanh nghiệp chỉ được nhập khẩu ô tô sau khi được cấp Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô theo quy định mới.


Nghị định 116 không áp dụng đối với:


1. Ô tô nhập khẩu phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh theo kế hoạch do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

2. Ô tô nhập khẩu theo hình thức tạm nhập khẩu của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ thực hiện theo quy định riêng của Thủ tướng Chính phủ.
3. Ô tô nhập khẩu thuộc diện quà biếu, quà tặng, tài sản di chuyển.
4. Ô tô nhập khẩu thuộc diện hàng viện trợ của nước ngoài.
5. Ô tô nhập khẩu phục vụ công tác nghiên cứu khoa học.
6. Ô tô nhập khẩu phục vụ các mục đích cá biệt theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
7. Ô tô nhập khẩu theo hình thức tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập; chuyển khẩu; gửi kho ngoại quan; quá cảnh
8. Ô tô nhập khẩu không tham gia giao thông công cộng, chỉ hoạt động trong phạm vi hẹp.
9. Ô tô nhập khẩu là ô tô chuyên dùng, ô tô chở người chuyên dùng, ô tô chở hàng chuyên dùng theo định nghĩa tại TCVN 6211 và TCVN 7271.

Chi tiết


Điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô

Điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô

(Theo Nghị định 116/2017/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực từ ngày 17/10/2017)

Doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô đang hoạt động được tiếp tục hoạt động trong thời hạn 18 tháng kể từ ngày 17/10/2017. Sau thời hạn này, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định.


Nghị định 116 không áp dụng đối với:


1. Ô tô được sản xuất, lắp ráp phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh

2. Ô tô được sản xuất, lắp ráp từ ô tô sát xi có buồng lái hoặc từ ô tô hoàn chỉnh đã được chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
3. Ô tô được sản xuất, lắp ráp không tham gia giao thông, chỉ hoạt động trong phạm vi hẹp.

Điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô


1. Là doanh nghiệp.
2. Điều kiện về cơ sở vật chất, gồm

Chi tiết


Sản xuất rượu công nghiệp

Sản xuất rượu công nghiệp
theo Nghị định 105 năm 2017 của Chính phủ (có hiệu lực từ ngày 01/11/2017)

Nghị định 105 quy định điều kiện sản xuất rượu công nghiệp, hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp, quyền và nghĩa vụ của thương nhân sản xuất rượu công nghiệp cũng như các hành vi vi phạm.


Nếu thương nhân thực hiện hoạt động sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh thì đề nghị cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh. (Xem quy định về sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh).


Nếu thương nhân thực hiện hoạt động sản xuất rượu thủ công để bán cho doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp để chế biến lại thì thực hiện thủ tục đăng ký với UBND xã mà không phải xin Giấy phép. (Xem quy định về sản xuất rượu thủ công để bán cho doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp để chế biến lại).


Thương nhân sản xuất rượu công nghiệp đã được cấp Giấy phép mà vẫn còn thời hạn thì được tiếp tục kinh doanh theo nội dung ghi trong giấy phép đã cấp. Việc sửa đổi, bổ sung giấy phép đã cấp thực hiện theo quy định mới.


Chi tiết


Sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh

Sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh
theo Nghị định 105 năm 2017 của Chính phủ (có hiệu lực từ ngày 01/11/2017).
 
Nghị định 105 quy định điều kiện sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh, hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh, quyền và nghĩa vụ của thương nhân sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh cũng như các hành vi vi phạm.
 
Nếu thương nhân thực hiện hoạt động sản xuất rượu công nghiệp thì đề nghị cấp Giấy phép sản xuất rượu công  nghiệp. (Xem quy định về sản xuất rượu công nghiệp).
 
Nếu thương nhân thực hiện hoạt động sản xuất rượu thủ công để bán cho doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp để chế biến lại thì thực hiện thủ tục đăng ký với UBND xã mà không phải xin Giấy phép. (Xem quy định về sản xuất rượu thủ công để bán cho doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp để chế biến lại).
 
Thương nhân sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh đã được cấp Giấy phép mà vẫn còn thời hạn thì được tiếp tục kinh doanh theo nội dung ghi trong giấy phép đã cấp. Việc sửa đổi, bổ sung giấy phép đã cấp thực hiện theo quy định mới.
 
 

Sản xuất rượu thủ công để bán cho doanh nghiệp để chế biến lại

Sản xuất rượu thủ công để bán cho doanh nghiệp có giấy phép sản xuất rượu công nghiệp để chế biến lại
theo Nghị định 105 năm 2017 của Chính phủ (có hiệu lực từ ngày 01/11/2017).
 
Nếu thương nhân thực hiện hoạt động sản xuất rượu thủ công để bán cho doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp để chế biến lại thì thực hiện thủ tục để được cấp Giấy đăng ký với UBND xã mà không phải xin Giấy phép.
 
Nếu thương nhân thực hiện hoạt động sản xuất rượu công nghiệp thì đề nghị cấp Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp. (Xem quy định về sản xuất rượu công nghiệp).
 
Nếu thương nhân thực hiện hoạt động sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh thì đề nghị cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh. (Xem quy định về sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh).
 

Phân phối rượu

Phân phối rượu
theo Nghị định 105 năm 2017 của Chính phủ (có hiệu lực từ ngày 01/11/2017)
 
Nghị định 105 quy định điều kiện phân phối rượu, hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép phân phối rượu, quyền và nghĩa vụ của thương nhân phân phối rượu cũng như các hành vi vi phạm.
 
Nếu thương nhân phân phối rượu đã được cấp Giấy phép mà vẫn còn thời hạn thì được tiếp tục kinh doanh theo nội dung ghi trong giấy phép đã cấp. Việc sửa đổi, bổ sung giấy phép đã cấp thực hiện theo quy định mới.
 

Bán buôn rượu

Bán buôn rượu
theo Nghị định 105 năm 2017 của Chính phủ (có hiệu lực từ ngày 01/11/2017)
 
Nghị định 105 quy định điều kiện phân phối rượu, hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép phân phối rượu, quyền và nghĩa vụ của thương nhân phân phối rượu cũng như các hành vi vi phạm.
 
Thương nhân phân phối rượu đã được cấp Giấy phép mà vẫn còn thời hạn thì được tiếp tục kinh doanh theo nội dung ghi trong giấy phép đã cấp. Việc sửa đổi, bổ sung giấy phép đã cấp thực hiện theo quy định mới.
 

Bán lẻ rượu

Bán lẻ rượu
theo Nghị định 105 năm 2017 của Chính phủ (có hiệu lực từ ngày 01/11/2017)
 
Nghị định 105 quy định điều kiện bán lẻ rượu, hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép bán lẻ rượu, quyền và nghĩa vụ của thương nhân bán lẻ rượu cũng như các hành vi vi phạm.
 
Thương nhân bán lẻ rượu đã được cấp Giấy phép mà vẫn còn thời hạn thì được tiếp tục kinh doanh theo nội dung ghi trong giấy phép đã cấp. Việc sửa đổi, bổ sung giấy phép đã cấp thực hiện theo quy định mới.
 

Bán rượu tiêu dùng tại chỗ

Bán rượu tiêu dùng tại chỗ
theo Nghị định 105 năm 2017 của Chính phủ (có hiệu lực từ ngày 01/11/2017)
 
Nghị định 105 quy định điều kiện bán rượu tiêu dùng tại chỗ, hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép bán lẻ rượu, quyền và nghĩa vụ của thương nhân bán lẻ rượu cũng như các hành vi vi phạm.
 
Trong vòng 3 tháng kể từ ngày 01/11/2017, thương nhân bán rượu tiêu dùng tại chỗ phải làm thủ tục để được cấp Giấy phép.